TUYỂN SINH

CTĐT CĐ NGHỀ CHĂN NUÔI - THÚ Y

7/28/2017 4:51:56 PM

Tên ngành:  Chăn nuôi – Thú y          Mã ngành:

Trình độ đào tạo:  Cao đẳng nghề

Loại hình đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 3 năm

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo kỹ sư có trình độ Cao đẳng Chăn nuôi - Thú y có kiến thức chuyên môn vững chắc, kiến thức và kỹ năng về chăn nuôi thú y động vật; có thái độ lao động nghiêm túc và có đạo đức nghề nghiệp, có sức khoẻ; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ trong ngành chăn nuôi động vật nông nghiệp.

1.2. Mục tiêu cụ thể

     Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng sau đây:

1.2.1. Về kiến thức: Người học có kiến thức về chọn lọc, nhân giống, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khoẻ vật nuôi nhằm tạo ra các sản phẩm chăn nuôi có năng suất và chất lượng cao, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

1.2.2. Về kỹ năng: Sử dụng thành thạo các phương tiện phục vụ trong chăn nuôi và thú y. Chọn được giống, thức ăn, chăm sóc và nuôi dưỡng các loại vật nuôi. Có khả năng tự tổ chức, quản lý, chăn nuôi theo quy mô gia đình, trang trại. Chẩn đoán bệnh vật nuôi, phòng và điều trị bệnh, tổ chức kiểm soát dịch bệnh động vật.

1.2.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: có lập trường tư tương vững vàng; yêu ngành, yêu nghề, năng động, sáng tạo trong công việc; có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp. Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn trong điều trị và bảo vệ vật nuôi, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường sinh thái.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm trong các cơ quan quản lý nhà nước (sở, nông nghiệp huyện, HTX…) về lĩnh vực chăn nuôi – thú y và các lĩnh vực khác có liên quan;  Làm trong các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh Chăn nuôi và lĩnh vực có liên quan (Kỹ thuật viên trong các trang trại chăn nuôi; Làm trong các công ty thức ăn trong và ngoài nước); Giảng viên ở các trường cao đẳng, trung cấp và dạy nghề (nếu có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm); Nghiên cứu viên các cơ sở chuyển giao công nghệ, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trog các lĩnh vực liên quan; Thành lập và điều hành các cửa hàng chăn nuôi, thuốc thú y hoặc trang trại chăn nuôi.

2. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU VÀ THỜI GIAN KHÓA HỌC:

- Số lượng môn học, mô đun: 37

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học:  2940 tiết

- Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 765 tiết

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2175 tiết

- Khối lượng MH/MĐ chuyên môn bắt buộc: 1875 tiết

- Khối lượng MH/MĐ chuyên môn tự chọn tối thiểu: 300 tiết

- Thời gian học lý thuyết tối thiểu 752 tiết

- Thời gian học thực hành tối thiểu: 1423 tiết

- Thời gian khóa học: 3 năm.

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN PHÂN BỐ THỜI GIAN.

Mã MH/ MĐ

Tên môn học, mô đun

Số

 tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/thực tập thí nghiệm/ bài tập/thảo luận

Kiểm tra

I

Các môn học chung/đại cương

37

765

318

408

39

MH 01

Chính trị

5

90

56

29

5

MH 02

Pháp luật

2

30

21

7

2

MH 03

Giáo dục thể chất

2

60

4

52

4

MH 04

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

5

90

55

30

5

MH 05

Tin học

3

75

14

58

3

MH 06

Ngoại ngữ

6

120

56

58

6

MH 7

Hóa học

2

45

14

29

2

MH 8

Hóa phân tích

2

45

14

29

2

MH 9

Sinh học đại cương 

3

60

28

29

3

MH 10

Sinh thái môi trường

3

60

28

29

3

MH 11

Toán cao cấp 

2

45

14

29

2

MH 12

Xác suất - Thống kê

2

45

14

29

2

II

Các môn học chuyên môn ngành

 

 

 

 

 

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

 

600

280

276

29

MH 13

Giải phẫu động vật

3

60

28

29

3

MH 14

Tổ chức và phôi thai học

3

60

28

29

3

MH 15

Sinh hóa động vật

3

60

28

29

3

MH 16

Sinh lý động vật

4

75

42

29

4

MH 18

Môi trường chăn nuôi

3

75

28

44

3

MH 17

Chọn và nhân giống vật nuôi

3

60

28

29

3

MH 19

Dinh dưỡng động vật

3

60

28

29

3

MH 20

Thức ăn chăn nuôi

3

75

28

29

3

MH 21

Dược lý thú y

4

75

42

29

4

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn, ngành nghề

 

1275

322

909

44

MH 22

Chăn nuôi lợn

5

135

42

88

5

MH 23

Chăn nuôi trâu bò

5

135

42

88

5

MH 24

Chăn nuôi gia cầm

5

135

42

88

5

MH 25

Sinh sản gia súc

3

75

28

44

3

MH 26

Bệnh truyền nhiễm thú y

3

75

28

44

3

MH 27

Bệnh ký sinh trùng thú y

3

75

28

44

3

MH 28

Bệnh nội khoa thú y

3

75

28

44

3

MH 29

Bệnh ngoại khoa thú y

3

75

28

44

3

MH 30

Chẩn đoán bệnh thú y

3

75

28

44

3

MH 31

Phương pháp thí nghiệm trong Chăn nuôi – Thú y

     3

60

28

29

3

MĐ 32

Thực tập cuối khóa

8

360

0

352

8

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

Các môn học, mô đun tự chọn (tối thiểu chọn 5 trong 10 MH/MĐ)

 

300

112

219

14

MH 33

Kinh tế nông nghiệp

3

60

28

29

3

MH 34

Khuyến nông

3

60

28

29

3

MĐ 35

Kiểm nghiệm thú sản

3

60

28

29

3

MĐ 36

Kỹ thuật chăn nuôi dê, thỏ

4

120

28

88

4

MĐ 37

Tiêu thụ sản phẩm

3

60

28

29

3

MĐ 38

Ấp trứng gia cầm

3

60

14

88

3

MĐ 39

Phối giống nhân tạo cho bò, lợn

3

60

14

88

3

MH 40

Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt

3

60

28

29

3

MĐ 41

Bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi

3

60

28

29

3

MH 42

Kỹ năng mềm

4

90

28

58

4

Tổng cộng

 

2940

1032

1812

126

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

4.1. Chương trình chi tiết môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian  

                       ( Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

4.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn;

Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn trong chương trình khung trình độ Cao đẳng Chăn nuôi - Thú y tối thiểu là 300 giờ (chọn 5 trong 10 MH/MĐ). Các cơ sở đào tạo khi lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn để xây dựng chương trình đào tạo nghề phù hợp cho trường mình, thì tuỳ theo yêu cầu đặc thù của từng ngành, từng địa phương, vùng miền, mà chọn ...; hoặc có thể chỉ chọn một số mô đun tự chọn chuyên sâu do chương trình khung giới thiệu, rồi bổ sung các môn học, mô đun mới; thậm chí có thể tự xây dựng các chương trình môn học, mô đun tự chọn phù hợp để đưa vào giảng dạy sao cho thời gian đào tạo tự chọn tối thiểu đạt 300 giờ (trong đó thực hành chiếm từ 50 - 70%, lý thuyết từ 30 – 50%).

4.3. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

- Nhằm mục đích giáo dục toàn diện để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường/ cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quan, học tập dã ngoại tại một số doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo thích hợp;

- Thời gian cho hoạt động ngoại khoá (Thể dục; Thể thao; Văn nghệ; Tham quan và dã ngoại) được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá vào thời điểm thích hợp.

4.4. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun

Việc  kiểm  tra  kết  thúc  môn  học  được  áp  dụng  theo  quyết  định  số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ lao động thương binh và xã hội (về việc ban hành quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy).

4.5. Hướng dẫn thi tốt nghiệp, xét công nhận tốt nghiệp

- Sinh viên phải đạt yêu cầu tất cả các môn học/ mô đun trong chương trình sẽ được dự thi tốt nghiệp để cấp bằng cao đẳng nghề:

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết

Không quá 120 phút.

2

Kiến thức, kỹ năng nghề

 

 

- Lý thuyết nghề:

Lý thuyết tổng hợp về: Giải phẫu động vật; Sinh lý gia súc; Dinh dưỡng động vật; dược lý thú y; Chọn và nhân giống gia súc.

Viết

Không quá 180 phút.

- Kỹ năng nghề:

Thực hiện kỹ năng nghề:

- Thực hiện công tác giống, nuôi dưỡng gia súc, gia cầm, chăm sóc gia súc, gia cầm.

- Vệ sinh thú y.

- Phòng bệnh gia súc, gia cầm.

- Điều trị bệnh gia súc, gia cầm.

Không quá 8 giờ.

4.6. Các chú ý khác

 - Trên cơ sở số môn học, mô đun trong chương trình dạy nghề, các cơ sở dạy nghề xây dựng kế hoạch đào tạo của khóa học, tiến độ năm học và triển khai tiến độ thực hiện hàng tuần, hàng tháng đảm bảo mục tiêu, nội dung chương trình được phê duyệt;

- Khi thực hiện các bài giảng cần phải tuân thủ hình thức giảng dạy theo chương trình dạy nghề đã được phê duyệt;

- Có thể sử dụng một số môn học, mô đun đào tạo trong chương trình để xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề (tuỳ theo nhu cầu của người học) nhưng phải tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể học liên thông lên trình độ cao hơn. 

- Thường xuyên cập nhật những tiến bộ khoa học, kỹ thuật về chăn nuôi gia súc, gia cầm  để kịp thời bổ sung vào chương trình giảng dạy đáp ứng nhu cầu thực tế của sản xuất;

- Chương trình cao đẳng nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm nên được đánh giá, xem xét qua từng khóa học, nhằm phát hiện những hạn chế để kịp thời bổ sung, chỉnh sửa phù hợp thực tiễn sản xuất của ngành./.

Những tệp tin đính kèm:
ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Khoa Nông-Lâm-Ngư- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình