TUYỂN SINH

CTĐT ĐH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

7/4/2017 9:10:24 AM

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình:  Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Trình độ đào tạo:   Đại học

Ngành đào tạo:     Quản lý Tài nguyên và Môi trường

    (Natural Resources and Environmental Management)  

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo trang bị cho người học kiến thức cơ bản nhằm phát triển toàn diện, có phẩm chất chính trị vững vàng, kiên định với con đường lãnh đạo của Đảng, có đạo đức, sức khỏe và nền tảng kiến thức chuyên môn, có kỹ năng thực hành để có thể đảm đương được công tác của một cử nhân chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường trong việc quản lý và bảo vệ môi trường ở các khu vực đô thị, các khu công nghiệp, quản lý tài nguyên và môi trường ở nông thôn, các vùng, lãnh thổ; đáp ứng được các nhu cầu, sự phát triển xã hội và hội nhập quốc tế.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về kiến thức

a. Khi kiến thc cơ bn:

- Hiểu được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, pháp luật đại cương.

- Tổng hợp được kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, đáp ứng yêu cầu tiếp thu kiến thức chuyên môn, nghiên cứu giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn.

- Trình độ ngoại ngữ: Có kiến thức ngoại ngữ (đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh);

b. Khối kiến thức chuyên ngành

- Hiểu và vận dụng thành thạo các phương pháp và công cụ trong quản lý các dạng tài nguyên và môi trường, quản lý các dự án về môi trường, đánh giá tác động môi trường của các dự án.

- Hiểu và phân tích được các vấn đề thực tiễn ở Việt Nam và thế giới liên quan đến lĩnh vực Quản lý Tài nguyên và Môi trường;

- Hiểu và vận dụng thành thạo các kiến thức chuyên ngành để giải thích các vấn đề về môi trường trong thực tiễn và đời sống.

- Hiểu và ứng dụng được khoa học kỹ thuật vào giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

- Hiểu và đề xuất được các giải pháp cho các vấn đề về tài nguyên và môi trường mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt như: Biến đổi khí hậu, An ninh năng lượng, Suy giảm đa dạng sinh học…

1.2.2. Về kỹ năng

a. Kỹ năng cứng

- Xây dựng được quy trình quản lý tài nguyên và môi trường trong điều kiện thực tế ở Việt Nam;

- Có năng lực nhận diện, diễn đạt và giải quyết được các vấn đề kỹ thuật chuyên sâu trong thực tế có liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường;

- Có khả năng tham gia được trong các nhóm liên ngành thông qua các hoạt động thực nghiệm, thiết kế, thực hiện các dự án khoa học và kỹ thuật;

- Có khả năng diễn giải các kiến thức về quản lý tài nguyên môi trường trong điều kiện thực tế tại Việt Nam và thế giới;

- Có khả năng thực hành, vận hành tốt các công cụ, thiết bị thí nghiệm về quản lý tài nguyên và môi trường, đáp ứng tốt yêu cầu nghề nghiệp có liên quan;

- Có năng lực sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực môi trường.

b. Kỹ năng mềm

- Có kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập.

- Có kỹ năng làm việc nhóm và hoạt động cộng đồng, có kỹ năng giao tiếp, khả năng viết báo cáo, trình bày ý tưởng qua lời nói và hình ảnh;

- Có kỹ năng tìm hiểu, thu thập kiến thức mới trong lĩnh vực quản lý tài nguyên môi trường trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, thích ứng với điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường trong nước;

- Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ tốt cho công việc chuyên môn và quản lý;

- Có trình độ ngoại ngữ để hiểu được các báo cáo phức tạp thuộc lĩnh vực quản lý tài nguyên môi trường. Có kỹ  năng viết các báo cáo khoa học, báo cáo chuyên ngành.

1.2.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực tự chủ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Giáo dục - Đào tạo, thực hiện nhiệm vụ được giao, chủ động trong công tác.

- Biết chịu trách nhiệm cá nhân trong thực thi các nhiệm vụ được giao

2. Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân Quản lý tài nguyên và môi trường có khả năng:

1.   Tiếp cận được các kiến thức về quản lý môi trường, tài nguyên và kỹ năng sử dụng các thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại cần thiết cho công tác quản lý môi trường và tài nguyên.

2.   Ứng dụng được các kiến thức về khoa học cơ bản vào việc tổ chức quản lý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật mang đặc thù của chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường.

3.   Vận dụng được các kiến thức cơ bản của các ngành học liên quan trực tiếp đến quản lý tài nguyên và môi trường như hoá học, sinh học, sinh thái học,...

4.   Phân tích được các vấn đề kinh tế, xã hội, kỹ thuật và đưa ra biện pháp phòng ngừa, giải quyết các vấn đề liên quan đến tài nguyên và môi trường.

5.   Có năng lực quản lý môi trường các xí nghiệp, các khu công nghiệp, đô thị... Nghiên cứu, tổ chức thực hiện được các giải pháp phù hợp trong quản lý an toàn lao động, sản xuất sạch hơn.

6.   Có kỹ năng tuyên truyền để nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.

7.   Hiểu và vận dụng được các phương pháp và công cụ quản lý dự án môi trường tiên tiến. Có khả năng hoạch định và quản lý các dự án về môi trường và tài nguyên. Có năng lực tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường, đánh giá rủi ro các tác động môi trường của các dự án phát triển.

8.   Hiểu và đề xuất được các giải pháp cho các vấn đề về tài nguyên và môi trường mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt như: Biến đổi khí hậu, An ninh năng lượng, Suy giảm đa dạng sinh học, …

9.   Có khả năng quản lý, theo dõi, và giám sát chất lượng môi trường các cơ sở sản xuất dịch vụ, các khu công nghiệp, các địa phương. Tham gia đo đạc, đánh giá các chỉ tiêu môi trường làm cơ sở để kiểm soát ô nhiễm; đồng thời sử dụng các số liệu này để nghiên cứu, đưa ra giải pháp thích hợp, hoặc mô phỏng tìm ra giải pháp tối ưu trên máy tính.

10.   Có kiến thức pháp lý về tài nguyên và môi trường, tiêu chuẩn môi trường tại Việt Nam và trên thế giới, hiểu và có khả năng tư vấn về luật tài nguyên và môi trường.

11.   Có nền tảng và khả năng cập nhật những kiến thức, những kỹ năng để có thể đương đầu với những thử thách mới trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình.

12.   Đọc và hiểu được tài liệu bằng tiếng Anh; Có khả năng viết báo cáo chuyên môn bằng tiếng Anh; Có khả năng giao tiếp, trình bày báo cáo tham luận bằng tiếng Anh.

3. Thời gian đào tạo:  4 năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 127 tín chỉ (chưa kể giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất và ngoại ngữ)

5. Đối tượng tuyển sinh:

- Các đối tượng có đủ điều kiện theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

 Thực hiện theo Quyết định số 17 VBHN-BGDĐT, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hợp nhất Quy chế 43 và Thông tư 57

7. Thang điểm

Thực hiện theo Quyết định số 17 VBHN-BGDĐT, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hợp nhất Quy chế 43 và Thông tư 57

8. Nội dung chương trình

8.1. Kiến thức giáo dục đại cương                                                    12 Tín chỉ

8.1.1. Lý luận chính trị

TT

Tên học phần

Số TC

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1

2

2

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2

3

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

4

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

5

Pháp luật đại cương

2

6

Giáo dục thể chất (không tính)

4

7

Giáo dục quốc phòng (không tính)

8

8

Ngoại ngữ  (không tính)

7

 

8.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp                                      115 Tín chỉ

8.2.1. Kiến thức cơ sở ngành                                                          41 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số TC

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

2

11

Vật lý đại cương và thực hành vật lý đại cương

3

12

Hóa học đại cương và thực hành hóa học đại cương

3

13

Xác suất thống kê 

2

14

Di truyền học

2

15

Động vật học

3

16

Thực vật học

3

17

Khí tượng đại cương

2

18

Thủy văn đại cương

2

19

 Bản đồ học đại cương

2

20

Cơ sở khoa học môi trường

3

21

Hóa môi trường và thực hành Hóa môi trường

3

22

Cơ sở viễn thám và GIS

3

23

Dân số, sức khỏe và môi trường

2

24

Sinh thái học 

2

25

Khoa học trái đất

2

 

8.2.2. Kiến thức ngành                                                                48 Tín chỉ

        8.2.2.1. Kiến thức chung của ngành:

TT

Tên học phần

Số TC

26

Tai biến thiên nhiên

3

27

Sử dụng hợp lý tài nguyên biển

2

28

Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước

2

29

Bảo tồn đa dạng sinh học

2

30

Đánh giá tác động môi trường

3

31

Tài nguyên khoáng sản

2

32

Công nghệ môi trường

3

33

Sinh vật chỉ thị môi trường và thực hành

3

34

Vi sinh môi trường và thực hành

3

35

Tài nguyên thiên nhiên

2

36

Luật và chính sách quản lý tài nguyên môi trường

2

37

Quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường

2

38

Sản xuất sạch hơn

2

8.2.2.2. Kiến thức chuyên sâu của ngành

 

39

Tiếng Anh chuyên ngành  

3

40

Quy hoạch môi trường

2

41

Quản lý chất thải rắn

3

42

Quy hoạch và quản lý tài nguyên đất

2

Thực tập

 

43

Thực tập nghề nghiệp 1

3

44

Thực tập nghề nghiệp 2

4

 

8.2.3. Kiến thức bổ trợ tự chọn (Chọn 12 trong 18 tín chỉ sau): 12 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số TC

45

Hệ thống quản lý ISO

2

46

Ứng dụng GIS và viễn thám trong quản lý môi trường

3

47

Quản lý rừng bền vững

2

48

Quan trắc môi trường

2

49

Kinh tế tài nguyên

3

50

Độc học môi trường

2

51

Quản lý tổng hợp lưu vực sông

2

52

Quản lý tổng hợp đới bờ

2

 

8.2.4. Thực tập tốt nghiệp, Khóa luận tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp: 14 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số TC

 

Thực tập tốt nghiệp

 

53

Thực tập tốt nghiệp

6

54

Khóa luận TN hoặc các học phần thay thế KLTN

 

Khóa luận tốt nghiệp

8

Học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

8

55

Quản lý dự án tài nguyên và môi trường

3

56

Quản lý môi trường

3

57

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

2

 

9. Kế hoạch giảng dạy

TT

Tên học phần

Số TC

Giáo dục quốc phòng-An ninh (giảng dạy tập trung theo đợt)

Học kỳ I (Không kể Giáo dục thể chất)

15

1

Thực vật học

3

2

 Pháp luật đại cương

2

3

Xác suất thống kê

2

4

Vật lý đại cương và thực hành vật lý đại cương

3

5

Tin học

2

6

Hóa học đại cương và thực hành hóa học đại cương

3

7

Giáo dục thể chất 1

1 TC

8

Ngoại ngữ cơ bản

 

Học kỳ II (Không kể Giáo dục thể chất)

16

1

Thủy văn đại cương

2

2

Khoa học trái đất

2

3

Cơ sở khoa học môi trường

3

4

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1

2

5

Động vật học

3

6

Di truyền học

2

7

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

8

Giáo dục thể chất 2

1 TC

9

Ngoại ngữ cơ bản

 

Học kỳ III (Không kể Giáo dục thể chất)

16

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2

3

2

Bảo tồn đa dạng sinh học 

2

3

Khí tượng đại cương

2

4

Tài nguyên thiên nhiên

2

5

Sinh thái học

2

6

Dân số, sức khỏe và môi trường

2

7

Hóa môi trường và thực hành

3

8

Giáo dục thể chất 3

1 TC

 

Ngoại ngữ cơ bản

 

Học kỳ IV (không kể Giáo dục thể chất)

16

1

Tài nguyên khoáng sản

2

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Vi sinh  môi trường và thực hành

3

4

Luật và chính sách quản lý tài nguyên môi trường

2

  5

Bản đồ học đại cương

2

6

Sử dụng hợp lý tài nguyên biển 

2

7

Thực tập nghề nghiệp 1

3

8

Giáo dục thể chất 4

1 TC

Học kỳ V (không kể Giáo dục thể chất)

16

1

Tai biến thiên nhiên 

3

2

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

3

Sinh vật chỉ thị môi trường

3

4

Cơ sở viễn thám và GIS

3

5

Sản xuất sạch hơn

2

6

Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước 

2

7

Giáo dục thể chất 5

1 TC

Học kỳ VI

17

1

Công nghệ môi trường

3

2

Quy hoạch sử dụng và quản lý tài nguyên đất

2

3

Quản lý chất thải rắn

3

4

Thực tập nghề nghiệp 2

4

5

Đánh giá tác động môi trường

3

6

Quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường

2

Học kỳ VII

17

1

Các học phần tự chọn (12/18 tín chỉ)

12

2

Tiếng anh chuyên ngành

3

3

Quy hoạch môi trường

2

Học kỳ VIII

14

1

Thực tập tốt nghiệp

6

2

KLTN hoặc các học phần thay thế KLTN

8

 

 

Những tệp tin đính kèm:
ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Khoa Nông-Lâm-Ngư- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình