ĐÀO TẠO

CTĐT NGÀNH ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

7/28/2017 4:42:09 PM

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên chương trình: Lâm nghiệp (Forestry)

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Lâm nghiệp       Mã số: 52620201

Loại hình đào tạo: Chính quy

1.     Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

+ Đào tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học có kiến thức và kỹ năng về lâm sinh và quản lý tài nguyên rừng.

+ Có thái độ nghiêm túc và đạo đức nghề nghiệp.

+ Có sức khỏe và khả năng quản lý nguồn lực.

+ Có khả năng thích ứng với công việc đa dạng: nghiên cứu, quản lý, kinh doanh.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Về kiến thức

+ Có kiến thức vững vàng về các biện pháp tạo rừng và phương thức xử lý lâm sinh đối với từng loại rừng.

+ Giải thích được nguyên lý của các phương pháp điều tra đánh giá tài nguyên rừng (rừng và đất rừng) và cơ sở lý luận của công tác quy hoạch lâm nghiệp và thiết kế sản xuất.

+ Có kiến thức cần thiết về kinh tế, xã hội và nhân văn cũng như kiến thức về luật pháp để tổ chức và chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu khoa học và sản xuất nông lâm nghiệp trong thực tiễn sản xuất.

Về kỹ năng

+ Sử dụng thành thạo các phương pháp điều tra, đánh giá và phân tích tài nguyên rừng.

+ Có khả năng làm công tác thiết kế sản xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án quy hoạch ở cấp vĩ mô.

+ Có khả năng tư vấn, phổ cập và chuyển giao kỹ thuật nông lâm nghiệp cho các cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp tại các địa phương khác nhau.

Về thái độ

+ Có khả năng tự chủ và chịu trách nhiệm  trong công việc

+ Yêu ngành, yêu nghề, năng động và sáng tạo trong mọi việc.

 

+ Có quan hệ cởi mở và đúng mực trong công việc cũng như trong cuộc sống.

1.4.Các vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành (từ TW đến địa phương): Tổng cục Lâm nghiệp; Chi cục Lâm nghiệp; Chi cục Kiểm lâm; Hạt kiểm lâm; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Tài nguyên và Môi trường…

Các cơ quan sản xuất/quản lý lâm nghiệp: Công ty Lâm nghiệp; Ban quản lý rừng phòng hộ; Ban quản lý rừng đặc dụng; Công ty sản xuất giống cây lâm nghiệp…

Các cơ quan tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật: Trung tâm Điều tra, quy hoạch, thiết kế nông lâm nghiệp; Trung tâm khuyến nông khuyến lâm quốc gia; Trung tâm khuyến nông khuyến lâm tỉnh; Trạm khuyến nông khuyến lâm huyện…

Các cơ quan đào tạo và nghiên cứu: Các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; Viện Khoa học Lâm nghiệp/Nông nghiệp; Viện Điều tra quy hoạch rừng…

Công chức phường xã: Cán bộ phụ trách lâm nghiệp xã

Các Chương trình, Dự án trong nước và quốc tế

Các tổ chức Phi chính phủ Việt Nam và Quốc tế (LNGOs và INGOs)

1.5. Trình độ Tin học, Ngoại ngữ:

Tin học: chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Ngoại ngữ: Chuẩn Tiếng Anh B1 Châu Âu.

2. Thời gian đào tạo:  4 năm.

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 125 tín chỉ, chưa kể phần nội dung về Ngoại ngữ, Giáo dục thể chất (150 tiết) và Giáo dục Quốc phòng (8 tín chỉ)

4. Đối tượng tuyển sinh:

- Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học, có đủ điều kiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Được tổ chức theo hệ thống tín chỉ và thực hiện theo Quyết định số: 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”.  Thực hiện theo kế hoạch đào tạo do Hiệu trưởng quy định.

6. Thang điểm đánh giá học phần:

Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt

A (8,5 – 10): Giỏi

B (7,0 – 8,4): Khá

C (5,5 – 6,9): Trung bình

D ( 4,0 – 5,4): Trung bình yếu

b) Loại không đạt: F (dưới 4,0) Kém

c) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau:

I - Chưa đủ dữ liệu đánh giá.

X - Chưa nhận được kết quả thi.

Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiệu R viết kèm với kết quả.

7. Nội dung chương trình đào tạo:

7.1. Kiến thức giáo dục đại cương                                              33 Tín chỉ  

(Chưa kể phần kiến thức về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

TT

Tên học phần

Số TC

I

Lý luận chính trị

10

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin

5

2

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

II

Tin học, khoa học tự nhiên, công nghệ và MT

19

4

Hoá học đại cương

3

5

Vật lý đại cương

2

6

Toán cao cấp

3

7

Xác suất thống kê

2

8

Tin học đại cương

2

9

Sinh học đại cương

3

10

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

11

Tiếng anh chuyên ngành

2

III

Khoa học xã hội, nhân văn

4

12

Xã hội học đại cương

2

13

An toàn lao động

2

 

7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp                                  66 Tín chỉ

7.2.1. Kiến thức cơ sở ngành                                                  27 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số TC

14

Di truyền và cải thiện giống cây rừng

3

15

Sinh lý thực vật

3

16

Khí tượng thuỷ văn rừng

2

17

GIS và viễn thám

3

18

Kinh tế lâm nghiệp

2

19

Đất lâm nghiệp

3

20

Sinh thái rừng

2

21

Lâm nghiệp xã hội

2

22

Thống kê ứng dụng trong lâm nghiệp

2

23

Thực vật rừng

3

24

Đo đạc lâm nghiệp

2

 

7.2.2. Kiến thức ngành                                                          39 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số TC

25

Lâm học

3

26

Trồng rừng

3

27

Điều tra rừng

2

28

Lâm sản ngoài gỗ

2

29

Sản lượng rừng

2

30

Quy hoạch và điều chế rừng

3

31

Động vật rừng

2

32

Côn trùng rừng

2

33

Bệnh cây rừng

2

34

Lâm sinh nhiệt đới

2

35

Khoa học gỗ

2

36

Nông lâm kết hợp

2

37

Phòng chống cháy rừng

2

38

Khai thác và vận chuyển lâm sản

2

39

Bảo tồn  đa dạng sinh học

2

40

Pháp luật và chính sách lâm nghiệp

2

41

Lâm nghiệp đô thị

2

42

Quản lý dự án

2

 

7.2.3. Kiến thức bổ trợ tự do (Chọn 10 trong 16 tín chỉ sau)  10 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số TC

43

Địa lý thực vật

2

44

Công nghệ sinh học ứng dụng

2

45

Quản lý doanh nghiệp lâm nghiệp

2

46

Sinh thái cảnh quan

2

47

Quản lý lưu vực

2

48

Khuyến lâm

2

49

Trồng rừng đặc sản

2

50

Quản lý rừng bền vững

2

 

7.2.4. Thực tập nghề, thực tập tốt nghiệp, Khóa luận tốt nghiệp           16 tín chỉ   

TT

Tên học phần

Số TC

51

Thực tập nghề 1

2

52

Thực tập nghề 2

2

53

Thực tập nghề 3

2

54

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

10

 

8. Dự kiến kế hoạch giảng dạy

Học kỳ 1 (Không kể học phần Giáo dục thể chất)

15 TC

TT

Tên học phần

Số TC

1         

Toán cao cấp

3

2         

Sinh học đại cương

3

3         

Hóa học đại cương

3

4         

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin 1

2

5         

Tin học đại cương

2

6         

Xã hội học đại cương

2

7         

Giáo dục thể chất 1

30t

Học kỳ 2 (Không kể học phần Giáo dục thể chất)

14 TC

TT

Tên học phần

Số TC

1         

Xác suất thống kê

2

2         

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin 2

3

3         

Vật lý đại cương

2

4         

Sinh lý thực vật

3

5         

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

6         

Khí tượng thủy văn rừng

2

7       

Giáo dục thể chất 2

30t

Học kỳ 3 (Không kể học phần Giáo dục thể chất)

16 TC

TT

Tên học phần

Số TC

1         

Di truyền và cải thiện giống cây rừng

3

2         

Sinh thái rừng

2

3         

Đất lâm nghiệp

3

4         

GIS và viễn thám

3

5

Thực vật rừng

3

7

Thống kê ứng dụng trong lâm nghiệp

2

8

Giáo dục thể chất 3

30t

Học kỳ 4 (Không kể học phần Giáo dục thể chất)       

                                                                                       16 TC

TT

Tên học phần

Số TC

1         

Lâm học

3

2         

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3         

Trồng rừng

3

4         

Đo đạc lâm nghiệp

2

5         

Côn trùng rừng

2

6         

Điều tra rừng

2

7         

Thực tập nghề 1

2

8         

Giáo dục thể chất 4

30t

 

Học kỳ 5 (Không kể học phần Giáo dục thể chất)

17 TC

TT

Tên học phần

Số TC

1         

Phòng chống cháy rừng

2

2

Khai thác và vận chuyển lâm sản

2

3

Sản lượng rừng                          

2

4

Bảo tồn  đa dạng sinh học

2

5

Kinh tế lâm nghiệp

2

6

Bệnh cây rừng

2

7

Quy hoạch Lâm nghiệp và điều chế rừng

3

8

Động vật rừng

2

9

Giáo dục thể chất 5

30t

 

Học kỳ 6

17 TC

TT

Tên học phần

Số TC

1         

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

2         

Nông lâm kết hợp

2

3         

Pháp luật và chính sách lâm nghiệp

2

4         

Lâm nghiệp xã hội

2

5         

Khoa học gỗ

2

6         

Quản lý dự án

2

7         

Lâm sản ngoài gỗ

2

8         

Thực tập nghề 2

2

Học kỳ 7

16 TC

TT

Tên học phần

 

1

Lâm nghiệp đô thị

2

2

Tiếng Anh chuyên ngành

2

4

Các học phần tự chọn (chọn 5/8 học phần)

10

5

Thực tập nghề 3

2

Học kỳ 8

14 TC

1.       

Lâm sinh nhiệt đới

2

2.       

An toàn lao động

2

3.       

Thực tập tốt nghiệp, Khóa luận tốt nghiệp 

10

       

9. Hướng dẫn thực hiện chương trình

1. Chương trình đào tạo Đại học Lâm nghiệp này được xây dựng theo tham khảo các chương trình cùng ngành của các trường Đại học trong và ngoài nước.

2. Địa điểm thực hiện các nội dung chương trình:

Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận, thí nghiệm, hướng dẫn sinh viên tự học: Tiến hành tại trường (giảng đường, phòng thí nghiệm, thư viện…).

Phần thực hành thực tập nghề nghiệp: Tiến hành tại vườn thực hành thực tập của trường, các cơ sở nông lâm nghiệp.

Một số nội dung trong phần thực hành có nội dung thực hiện tại cơ sở, nếu thực hiện trong cùng một học kỳ thì cần kết hợp với nhau đi cùng đợt và cùng địa điểm.

3. Biện pháp tổ chức thực hiện:

Chương trình đào tạo ngành là cơ sở giúp Hiệu trưởng quản lý chất lượng đào tạo Đại học, là quy định bắt buộc đối với tất cả các khoa chuyên môn nghiêm túc thực hiện theo đúng nội dung chương trình đã xây dựng.

Căn cứ chương trình đào tạo ngành, Trưởng các khoa chuyên môn có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các bộ môn tiến hành xây dựng các đề cương chi tiết học phần và hồ sơ học phần theo quy định của trường sao cho vừa đảm bảo được mục tiêu, nội dung, yêu cầu đề ra, vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, của địa phương, đáp ứng nhu cầu của người học và của toàn xã hội. Trên cơ sở đề cương chi tiết học phần, tiến hành xây dựng kế hoạch kinh phí thực hành, thực tập, tham quan thực tế và mua sắm bổ sung các thiết bị, máy móc, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm chi tiết cho từng học phần và cho toàn khóa đào tạo.

Trưởng các khoa chuyên môn có trách nhiệm ký, duyệt đề cương chi tiết học phần, xây dựng kế hoạch dạy học, kinh phí thực hành, thực tập, tham quan thực tế; các điều kiện đảm bảo thực hiện các chương trình đào tạo và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, chuẩn đầu ra. Trưởng các Phòng, Ban, Trung tâm chức năng liên quan có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định và trình Hiệu trưởng phê duyệt cho triển khai thực hiện.

Chương trình này cũng được áp dụng cho hình thức đào tạo hệ vừa làm vừa học. Nhưng thời gian đào tạo kéo dài thêm 6 tháng đến 12 tháng ( tùy theo kế hoạch sắp xếp thời gian).

Trong quá trình thực hiện chương trình, hằng năm nếu Khoa/Bộ môn thấy cần phải điều chỉnh cho phù hợp với thực tế, làm văn bản trình lên Hội đồng Khoa học và Đào tạo trường xem xét. Nếu thấy hợp lý Hội đồng Khoa học và Đào tạo trình Hiệu trưởng quyết định điều chỉnh và chỉ được điều chỉnh khi có Quyết định của Hiệu trưởng./.

Những tệp tin đính kèm:
ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Khoa Nông-Lâm-Ngư- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình