TUYỂN SINH

THÔNG TIN TUYỂN SINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ NĂM 2015

4/13/2015 9:54:02 AM
Năm 2015, Khoa Nông Lâm Ngư sẽ tuyển sinh 8 ngành Đại học, Cao đẳng và các lớp đào tạo liên thông. Tổng số chỉ tiêu của khoa được giao 370 chỉ tiêu.

THÔNG TIN TUYỂN SINH

KHOA NÔNG LÂM NGƯ 2015

 

I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Đội ngũ cán bộ giảng viên:

TT

Họ tên

Học hàm

Học vị

Chuyên ngành

Cơ sở
đào tạo

Lĩnh vực
nghiên cứu

1

Trần Thế Hùng

 

TS

Lâm nghiệp

Đại học Kỹ thuật Lâm nghiệp Quốc gia St. Petecbua, LB Nga

Quản lý và bảo tồn rừng, Biến đổi khí hậu, GIS và viễn thám, Kỹ thuật cây đô thị.

2

Lê Khắc Diễn

 

ThS

Sinh học

Đại học Sư phạm Vinh

Sinh học.

3

Nguyễn Phương Văn

 

ThS

Lâm nghiệp

Đại học Nông lâm Huế

Lâm sinh.

4

Nguyễn Quang Hùng

 

ThS

Nuôi trồng thủy sản

Đại học Nông lâm Huế

Nuôi trồng thủy sản, Quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Đa dạng sinh học.

5

Hoàng Anh Vũ

 

ThS

Khoa học môi trường

Đại học Khoa học Huế

Khoa học môi trường.

6

Lương Văn Đức

 

ThS

Khoa học môi trường

Đại học Khoa học Huế

Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Công nghệ môi trường.

7

Phan Thanh Quyết

 

ThS

Lâm học

Đại học Nông lâm Huế

Lâm học; Điều tra quy hoạch rừng; GIS và Viễn thám; Lâm nghiệp xã hội.

8

Võ Văn Thiệp

 

ThS

Động vật học

Đại học Sư phạm Huế

Động vật học, Sinh lý người động vật.

9

Phan Thị Mỹ Hạnh

 

ThS

Nuôi trồng thủy sản

Đại học Nông lâm Huế

Nuôi trồng thủy sản.

10

Lê Thị Hương Giang

 

ThS

Trồng trọt

Đại học Nông lâm Huế

Cây trồng, Phân bón.

11

Trương Thị Hoàng Hà

 

ThS

Khoa học cây trồng

Đại học Nông lâm Huế

Thổ nhưỡng, Nông hóa.

12

Nguyễn Thị Tuấn Diệp

 

KS

Bảo vệ thực vật

Đại học Nông lâm Huế

Bảo vệ thực vật.

13

Trần Thị Yên

 

ThS

Nuôi trồng thủy sản

Đại học Nông lâm Huế

Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá nước ngọt, dinh dưỡng cá, đa dạng sinh học cá.

14

Đinh Thị Thanh Trà

 

ThS

Thực vật học

Đại học Sư phạm Huế

Sinh học,Thực vật học, Bảo vệ Môi trường nông nghiệp

15

Trần Lý Tưởng

 

ThS

Công nghiệp phát triển nông thôn

Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam

Kỹ thuật Cơ khí- Kỹ thuật  Môi trường-GIS viễn thám

16

Bùi Thị Thục Anh

 

ThS

Trồng trọt

Đại học Nông lâm Huế

Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Nông học

17

Nguyễn Thị Quỳnh Phương

 

ThS

Lâm học

Đại học Nông lâm Huế

Lâm học, Đất lầm nghiệp

18

Lê Thị Thu Phương

 

ThS

Động vật học

Đại học Sư phạm Huế

 

19

Nguyễn Thị Hương Bình

 

ThS

Công nghệ sinh học

Đại học Khoa học Huế

Vi sinh học, Hóa sinh học, Công nghệ sinh học

20

Diệp Thị Lệ Chi

 

ThS

Chăn nuôi – Thú y

Đại học Nông lâm Huế

Thức ăn, Dinh dưỡng động vật

21

Nguyễn Thị Thanh Thùy

 

ThS

Chăn nuôi – Thú y

Đại học Nông lâm Huế

Chăn nuôi – Thú y

22

Trần Công Trung

 

ThS

Nuôi trồng thủy sản

Đại học Nha Trang

Thủy sản, Môi trường và An ninh lương thực

23

Phan Thị Lê

 

CN

Văn học

Đại học Sư Phạm Huế

Văn học

24

Huỳnh Ngọc Tâm

 

CN

Sinh học

Đại học Vinh

Sinh học

25

Lê Khánh Vũ

 

CN

Sinh học

Đại học Sư Phạm Huế

Sinh học

2. Cơ sở vật chất phục vụ dạy học và nghiên cứu khoa học:

   - Trung tâm học liệu với nhiều loại đầu sách tham khảo, giáo trình, tạp chí, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ….thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, tài nguyên môi trường và các lĩnh vực khác có liên quan, đáp ứng nhu cầu tra cứu, tham khảo, phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên, học viên và cán bộ giảng viên các ngành đào tạo.

   - Bên cạnh, Khoa Nông Lâm Ngư có hệ thống học liệu điện tử riêng, cập nhật liên tục các giáo trình, bài giảng, sách chuyên khảo mới nhất về tất cả các ngành học của khoa

     -   Hệ thống mạng Internet sử dụng mạng wifi tốc độ cao, được lắp đặt đến tận phòng học, phòng làm việc của CBGV và sinh viên.

    -   Hệ thống phòng thực hành máy tính được cài đặt các phần mềm dành cho sinh viên khối ngành Nông Lâm Ngư như xử lý thống kê sinh học, Mapinfo, Arcgis, Envi, Egconition… đáp ứng nhu cầu thực hành, thực tập môn học, thực hiện đề tài, luận văn tốt nghiệp và nghiên cứu khoa học của sinh viên.

    -   Hệ thống phòng thí nghiệm cơ bản đáp ứng nhu cầu thực hiện các bài thực hành, thực tập và NCKH của CBGV, sinh viên.

   - Vườn thực hành Nông Lâm tại cơ sở 1 đáp ứng nhu cầu rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên.

   - Hiện nay, Nhà trường đang xúc tiến xây dựng Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm Nông – Lâm rộng 15ha với công nghệ tiên tiến hiện đại, nhằm nâng cao công tác chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học, thực hành, thực tập và rèn nghề cho giảng viên, sinh viên, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng đầu ra sinh viên phù hợp với nhà tuyển dụng.

    -   Liên kết thực hành, thực tập với các đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong và ngoài tỉnh, phục vụ cho tham quan kiến tập thực hành thí nghiệm ngoài thực tế và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học.

3. Các ngành đào tạo:

3.1. Bậc Đại học

          - Đại học Lâm nghiệp

          - Đại học Sư phạm Sinh học

          - Đại học Phát triển nông thôn 

            - Đại học Quản lý tài nguyên môi trường

3.2. Bậc Cao đẳng

                   - Cao đẳng Chăn nuôi (ghép với thú y)

                   - Cao đẳng Nuôi trồng thủy sản

                   - Cao đẳng Sư phạm Sinh học

                    - Cao đẳng Lâm nghiệp

Ngoài ra, Khoa còn đào tạo hệ VLVH, liên thông từ Trung cấp, Cao đẳng lên Đại học các ngành trên.

II. KẾ HOẠCHTUYỂN SINH 2015

1. Thông tin chung

TT

Hệ/ Ngành

Mã ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

Hình thức tuyển sinh

Vùng tuyển sinh

Các ngành đào tạo đại học:

1

Lâm nghiệp

D620201

60

- Toán, Vật lý, Hóa học   (A00)

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

- Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)*

Xét tuyển

Tuyển sinh trong cả nước

2

Sư  phạm Sinh học

D140213

60

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

- Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)

Xét tuyển

Tuyển thí sinh có hộ khẩu Quảng Bình

3

Phát triển nông thôn

D620116

60

- Toán, Vật lý, Hóa học

(A00)

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)

- Ngữ văn, Lịch Sử, Địa lý (C00)

Xét tuyển

Tuyển sinh trong cả nước

4

Quản lý tài nguyên và môi trường

D850101

60

- Toán, Vật lý, Hóa học

(A00)

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

- Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)*

- Toán, Địa lý, Tiếng Anh (D10)*

Xét tuyển

Tuyển sinh trong cả nước

Các ngành đào tạo cao đẳng:

5

Lâm nghiệp

C620201

30

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

- Toán, Vật lý, Sinh học (A02)*

- Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)*

Xét tuyển

Tuyển sinh trong cả nước

6

Chăn nuôi (ghép với Thú y)

C620105

30

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

- Toán, Vật lý, Sinh học (A02)*

Xét tuyển

Tuyển sinh trong cả nước

7

Nuôi trồng thủy sản

C620301

30

- Toán, Vật lý, Hóa học (A00)

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

- Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)*

Xét tuyển

Tuyển sinh trong cả nước

8

Sư phạm Sinh học

C140213

40

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

- Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)*

Xét tuyển

Tuyển sinh thí sinh hộ khẩu Quảng Bình

Ghi chú:           Ngành Sư phạm Sinh học có quy định môn thi chính: Sinh học

                        Dấu (*) ký hiệu tổ hợp thi lần đầu tiên sử dụng để xét tuyển của ngành.

2. Thời gian xét tuyển:

  - Nhận hồ sơ xét tuyển trực tiếp tại trường  bắt đầu từ 1/8/2015.

  - Nhận hồ sơ xét tuyển qua bưu điện bắt đầu từ 1/8/2015.

  - Nhận hồ sơ trực tuyến.

III. GIỚI THIỆU NGÀNH ĐÀO TẠO

1. Lâm nghiệp

- Chuẩn đầu ra:

+ Mục tiêu đào tạo: Đào tạo kỹ sư ngành Lâm nghiệp. Thời gian đào tạo: 4 năm.

+ Cơ hội việc làm sau khi ra trường: Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến lâm nghiệp, môi trường, biến đổi khí hậu, nông thôn miền núi; Các chi cục kiểm lâm, các phòng nông nghiệp huyện, các dự án bảo tồn, phát triển, Vườn Quốc gia, các trung tâm tư vấn lâm nghiệp, các lâm trường, ban phòng hộ, công ty, doanh nghiệp lâm nghiệp, các trang trại sản xuất; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện chuyên ngành, Các trường ĐH, CĐ, TCCN, ... Có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

2. Phát triển nông thôn

- Chuẩn đầu ra:

+ Mục tiêu đào tạo: Đào tạo cử nhân ngành Phát triển nông thôn. Thời gian đào tạo: 4 năm.

+ Cơ hội việc làm sau khi ra trường: Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận công tác tại các cơ quan quản lý và chỉ đạo sản xuất nông lâm ngư nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nông lâm ngư nghiệp, các Tổ chức phi chính phủ, các dự án phát triển nông nghiệp nông thôn;Các tổ chức, ngân hàng tín dụng nông nghiệp nông thôn; Nghiên cứu tại các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực nông nghiệp; Giảng dạy tại các Trường Đại học, CĐ, TCCN,... Có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

3. Quản lý tài nguyên và môi trường

- Chuẩn đầu ra:

+ Mục tiêu đào tạo: Đào tạo cử nhân Quản lý tài nguyên và môi trường. Thời gian đào tạo: 4 năm.

+  Cơ hội việc làm sau khi ra trường: Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các dự án liên quan đến Tài nguyên và Môi trường; Ban quản lý các khu công nghiệp, các nhà máy xử lý nước, hóa chất, phân bón, … Làm việc tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn, khu sinh quyển, các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường như: Sở Tài nguyên và Môi trường; Chuyên viên địa chính; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chuyên viên tài nguyên và môi trường tại các công ty, doanh nghiệp, cảnh sát môi trường; Có thể giảng dạy hoặc nghiên cứu tại các Viện, Trường ĐH, CĐ, TCCN có đào tạo các ngành về Tài nguyên và Môi trường,... Có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

4. Sư phạm Sinh học

- Chuẩn đầu ra:

+ Mục tiêu đàotạo:  Đào tạo Cử nhân Sư phạm Sinh học. Thời gian đào tạo: 4 năm.

+ Cơ hội việc làm sau khi ra trường: Sinh viên tốt nghiệp có thể giảng dạy lý thuyết cũng như thực hành về lĩnh vực sinh học tại các trường THPT, THCS, TCCN và dạy nghề, trường Cao đẳng; Làm việc ở các cơ quan, cơ sở sản xuất kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực sinh học, Công nghệ sinh học, Tài nguyên môi trường, nông nghiệp, trung tâm ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học, trung tâm bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia; Nghiên cứu khoa học ở các viện nghiên cứu sinh học, trung tâm nghiên cứu và ứng dụng sinh học; Có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

5. Nuôi trồng thủy sản

- Chuẩn đầu ra:

+ Mục tiêu đào tạo: Đào tạo kỹ sư Nuôi trồng thủy sản. Thời gian đào tạo: 3 năm

+ Cơ hội việc làm sau khi ra trường: Sinh viên tốt nghiệp có thể phụ trách công tác NTTS, công tác quản lý kỹ thuật tại các cơ quan nhà nước, các cơ sở sản xuất kinh doanh NTTS; Làm cán bộ quản lý sản xuất và trực tiếp sản xuất tại các cơ sở NTTS; Làm việc tại các bộ phận về môi trường nuôi, dịch bệnh lĩnh vực NTTS, các dự án NTTS... Có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

6. Chăn nuôi (Ghép với thú y)

- Chuẩn đầu ra:

+ Mục tiêu đào tạo: Đào tạo kỹ sư Chăn nuôi - Thú y. Thời gian đào tạo: 3 năm.

+ Cơ hội việc làm sau khi ra trường: Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến Chăn nuôi; Cán bộ kỹ thuật tại các cơ sở chăn nuôi, thú y; Làm việc tại các trạm, trại về lĩnh vực chăn nuôi tại các xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố); Làm việc tại các Trung tâm tư vấn, kiểm dịch, công ty, doanh nghiệp về chăn nuôi; Làm cán bộ nghiên cứu ở các cơ sở nghiên cứu khoa học về chăn nuôi; làm chuyên viên, cán bộ kỹ thuật ở sở nông nghiệp và phát triển nông thôn; Có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

7. Đào tạo các ngành liên thông

Các ngành học của Khoa đều được đào tạo liên ngành, liên thông lên trình độ cao hơn.

IV. CƠ HỘI CỦA SINH VIÊN

Sinh viên tham gia học tập, nghiên cứu tại khoa có cơ hội:

Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học cấp khoa, cấp trường, các cuộc thi sáng tạo khoa học trẻ trong và ngoài tỉnh tổ chức.

Trong suốt quá trình học tập được tham gia các hoạt động xã hội, các chương trình tình nguyện hè, tham gia các câu lạc bộ như guita, bóng chuyền, bóng đá, bạn yêu môi trường, câu lạc bộ tài năng trẻ, tham dự chương trình hè về quản lý tài nguyên và nông nghiệp tại Thái Lan…

 - Tham gia các kỳ thi Olympic quốc gia – quốc tế.

 - Được xem xét để cấp các học bổng du học tại các nước như Trung quốc,Thái Lan, Nga, Pháp.

 - Hàng năm sinh viên được xét để nhận các học bổng khuyến khích học tập, học bổng tài năng, học bổng cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn như học bổng Happel, Vallet, Kova Hensen…

ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Khoa Nông-Lâm-Ngư- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình