TUYỂN SINH

THÔNG TIN TUYỂN SINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ 2018

4/19/2018 8:02:29 AM
Năm 2018, Khoa Nông Lâm Ngư sẽ tuyển sinh 4 ngành Đại học và 2 ngành Cao đẳng và các lớp đào tạo liên thông. Tổng số chỉ tiêu đào tạo hệ chính quy của khoa được giao năm 2018 là 320 chỉ tiêu.

I. KẾ HOẠCH TUYỂN SINH 2018

T

Hệ/ Ngành

  Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

 Chỉ tiêu

   Hình thức tuyển sinh

  Vùng   tuyển sinh

Các ngành đào tạo đại học: xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018 hoặc xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT.

1

  Quản lý tài nguyên rừng

7620211

- Toán, Vật lý, Hóa học (A00)

- Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

- Toán, Sinh học, Ngữ văn (B03)

60

Xét tuyển kết quả thi THPT Quốc gia 2018

Tuyển sinh trong cả nước

2

  Phát triển nông thôn

7620116

- Toán, Vật lý, Hóa học (A00)

- Toán, Sinh học, Ngữ văn (B03)

- Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)

- Ngữ văn, Toán, Địa lý(C04)

50

Xét tuyển kết quả thi THPT Quốc gia 2018

Tuyển sinh trong cả nước

3

   Quản lý tài nguyên và        môi trường

7850101

Toán, Vật lý, Hóa học (A00)

- Toán, Vật lý, Sinh học (A02)

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

- Toán, Sinh học, Địa lý(B02)

80

Xét tuyển kết quả thi THPT Quốc gia 2018

Tuyển sinh trong cả nước

4

Lâm học

(Lâm nghiệp)

7620201

- Toán, Vật lý, Hóa học

- Toán, Vật lý, Sinh học

- Toán, Hóa học, Sinh học

-  Toán, Sinh học, Ngữ văn

50

Xét tuyển kết quả thi THPT Quốc gia 2018

Tuyển sinh trong cả nước

Các ngành đào tạo cao đẳng: xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT.

4

   Chăn nuôi (ghép  với   Thú y)

6620119

- Toán, Vật lý, Hóa học(A00)

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

- Toán, Sinh học, Ngữ văn (B03)

Toán, Ngữ văn, Địa lý (C040

40

Xét tuyển học bạ THPT

Tuyển sinh trong cả nước

5

   Nuôi trồng thủy  sản

6620303

- Toán, Vật lý, Hóa học(A00)

- Toán, Ngữ Văn, Địa lý (C04)

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

- Toán, Sinh học, Ngữ văn (B03)

40

Xét tuyển học bạ THPT

Tuyển sinh trong cả nước

Lưu ý:  Ký hiệu trong các tổ hợp xét tuyển: Môn so sánh: chữ thường, đậm

II. GIỚI THIỆU NGÀNH ĐÀO TẠO

A. ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

1. PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (7620116)

      - Đào tạo cử nhân ngành Phát triển nông thôn. Thời gian đào tạo: 4 năm.

      - Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành (từ TW đến địa phương): Trung tâm Khuyến nông Quốc gia; Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Trung tâm khuyến nông tỉnh; Chi cục Phát triển nông thôn; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Trạm khuyến nông khuyến lâm huyện …; Các cơ quan tư vấn và hỗ trợ Phát triển nông thôn; Ban chỉ đạo, điều hành các chương trình xây dựng và phát triển nông thôn, phát triển bền vững các cấp

      - Các cơ quan đào tạo và nghiên cứu: Các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; Công chức phường xã: Cán bộ phụ trách nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới cấp xã; Các Chương trình, Dự án lĩnh vực phát triển nông thôn trong nước và quốc tế; Các tổ chức Phi chính phủ Việt Nam và Quốc tế (LNGOs và INGOs); Có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

2. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG (7620211)

- Đào tạo cử nhân Quản lý tài nguyên rừng. Thời gian đào tạo: 4 năm.

- Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ như Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, Ban quản lý rừng phòng hộ…Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên rừng và môi trường các cấp như: Cục Kiểm Lâm, chi cục Kiểm lâm, hạt Kiểm lâm…Sở NN và PTNT, Cơ quan Hải quan;

- Các doanh nghiệp nhà nước như: Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (VinaFor), Tổng công ty giấy…, Công ty TNHH MTV lâm nghiệp của tỉnh, Chi nhánh các lâm trường…; Các tổ chức phi chính phủ như: WWF, ENV, Birdlife, IUCN, SNV, FFI…, các dự án phát triển trong và ngoài nước;

      - Các cơ quan tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật: Trung tâm Điều tra, quy hoạch, thiết kế nông lâm nghiệp; Trung tâm khuyến nông khuyến lâm quốc gia; Trung tâm khuyến nông khuyến lâm tỉnh; Trạm khuyến nông khuyến lâm huyện…;

      - Cán bộ địa chính, Cảnh sát môi trường các cấp; Giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, TCCN, viện nghiên cứu, ... Có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

3. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (7850101)

      - Đào tạo cử nhân Quản lý tài nguyên và môi trường. Thời gian đào tạo: 4 năm.

      - Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các dự án liên quan đến Tài nguyên và Môi trường; Ban quản lý các khu công nghiệp, các nhà máy xử lý nước, Vườn quốc gia, các cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường như: Sở Tài nguyên và Môi trường; Chuyên viên địa chính; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chuyên viên tài nguyên và môi trường tại các công ty, doanh nghiệp, cảnh sát môi trường; Có thể giảng dạy hoặc nghiên cứu tại các Viện, Trường ĐH, CĐ, TCCN có đào tạo các ngành về Tài nguyên và Môi trường,...Có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

4. LÂM HỌC (Lâm nghiệp) (7620201)

      - Đào tạo kỹ sư ngành Lâm nghiệp. Thời gian đào tạo: 4 năm.

      - Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành (từ TW đến địa phương): Tổng cục Lâm nghiệp; Chi cục Lâm nghiệp; Chi cục Kiểm lâm; Hạt kiểm lâm; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Tài nguyên và Môi trường…; Các cơ quan sản xuất/quản lý lâm nghiệp: Công ty Lâm nghiệp; Ban quản lý rừng phòng hộ; Ban quản lý rừng đặc dụng; Công ty sản xuất giống cây lâm nghiệp…

      - Các cơ quan tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật: Trung tâm Điều tra, quy hoạch, thiết kế nông lâm nghiệp; Trung tâm khuyến nông khuyến lâm quốc gia; Trung tâm khuyến nông khuyến lâm tỉnh; Trạm khuyến nông khuyến lâm huyện…

      - Các cơ quan đào tạo và nghiên cứu: Các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; Viện Khoa học Lâm nghiệp/Nông nghiệp; Viện Điều tra quy hoạch rừng…

      - Công chức phường xã: Cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp xã; Các Chương trình, Dự án trong nước và quốc tế; Các tổ chức Phi chính phủ Việt Nam và Quốc tế (LNGOs và INGOs).

B. ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG

1. CHĂN NUÔI (Ghép với THÚ Y(6620119)

      - Đào tạo cử nhân Chăn nuôi - Thú y. Thời gian đào tạo: 3 năm.

      - Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến Chăn nuôi; Cán bộ kỹ thuật tại các cơ sở chăn nuôi, thú y; Làm việc tại các trạm, trại về lĩnh vực chăn nuôi tại các xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố); Làm việc tại các Trung tâm tư vấn, kiểm dịch, công ty, doanh nghiệp về chăn nuôi; Làm cán bộ nghiên cứu ở các cơ sở nghiên cứu khoa học về chăn nuôi; làm chuyên viên, cán bộ kỹ thuật ở sở nông nghiệp và phát triển nông thôn; Có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

2. NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (6620303)

      - Đào tạo cử nhân Nuôi trồng thủy sản. Thời gian đào tạo: 3 năm

      - Sinh viên tốt nghiệp có thể phụ trách công tác NTTS, công tác quản lý kỹ thuật tại các cơ quan nhà nước, các cơ sở sản xuất kinh doanh NTTS; Làm cán bộ quản lý sản xuất và trực tiếp sản xuất tại các cơ sở NTTS; Làm việc tại các bộ phận về môi trường nuôi, dịch bệnh lĩnh vực NTTS, các dự án NTTS... Có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

III. CƠ HỘI CỦA SINH VIÊN

Sinh viên tham gia học tập, nghiên cứu tại khoa có cơ hội:

- Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học cấp khoa, cấp trường, các cuộc thi sáng tạo khoa học trẻ trong và ngoài tỉnh tổ chức.

- Trong suốt quá trình học tập được tham gia các hoạt động xã hội, các chương trình tình nguyện hè,tham gia các câu lạc bộ như guita, bóng chuyền, bóng đá, bạn yêu môi trường, câu lạc bộ tài năng trẻ, tham dự chương trình hè về quản lý tài nguyên và nông nghiệp tại Thái Lan…

 - Tham gia các kỳ thi Olympic quốc gia – quốc tế.

 - Được xem xét để cấp các học bổng du học tại các nước như Trung quốc,Thái Lan, Nga, Pháp.

 - Hàng năm sinh viên được xét để nhận các học bổng khuyến khích học tập, học bổng tài năng,học bổng cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn như học bổng Happel,Vallet, Kova Hensen…

IV. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

1. Đối với các ngành ĐH

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018 hoặc xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT.

2. Đối với các ngành CĐ ngoài sư phạm

Nhà trường xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT.

V. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH, ƯU TIÊN TRONG TUYỂN SINH

1. Vùng tuyển: Cả nước

2. Ưu tiên trong tuyển sinh: Nhà trường áp dụng ưu tiên trong tuyển sinh về tuyển thẳng và ưu tiên trong xét tuyển vào các ngành học của các đối tượng quy định tại khoản 2, và khoản 3 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành. Cụ thể:

- Ưu tiên theo nhóm đối tượng và theo khu vực (theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành với khung điểm ưu tiên theo mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (không hai lăm) đối với thang điểm 10.

- Ưu tiên xét tuyển thẳng vào trường các đối tượng được quy định tại khoản 2, và khoản 3 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.

- Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng được Nhà trường ưu tiên trong xét tuyển vào trường theo khoản 3 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.

VI. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

1. Đối với các ngành đại học

- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

- Căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học hệ chính quy năm 2018 do Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) Trường ĐH Quảng Bình quy định, HĐTS quyết định điểm trúng tuyển theo ngành học.

- Riêng các ngành có môn thi năng khiếu: Điểm môn thi năng khiếu phải đạt 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).

2. Đối với các ngành cao đẳng ngoài sư phạm

- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

- Điểm trung bình cả năm lớp 12 của các môn được quy định trong tổ hợp xét

tuyển không nhỏ hơn 5,0 điểm.

VII. ĐIỂM XÉT TUYỂN

1. Đối với các ngành xét tuyển dựa vào điểm thi THPT Quốc gia

Điểm xét tuyển = [Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy] ([Làm tròn về 0.25]((Điểm môn 1 * Hệ số môn 1 + Điểm môn 2 * Hệ số môn 2+ Điểm môn 3 * Hệ số môn 3)*3/Tổng hệ số 3 môn) + Điểm ưu tiên khu vực +Điểm ưu tiên đối tượng + Điểm khuyến khích).

2. Đối với các ngành xét học bạ

Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình cả năm (lớp 12) của tổ hợp xét tuyển +  điểm ưu tiên (theo khu vực và đối tượng).

3. Quy định độ lệch chuẩn giữa các tổ hợp xét tuyển và điều kiện phụ

- Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là bằng nhau (không có chênh lệch điểm)

- Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Sử dụng môn so sánh đối với các thí sinh bằng điểm.

VIII. HỒ SƠ, THỜI GIAN, CÁCH THỨC - ĐỊA ĐIỂM ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

- Nhà trường tổ chức tiếp nhận Hồ sơ ĐKXT và xét tuyển theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau mỗi đợt xét tuyển, nếu chưa đủ chỉ tiêu, Nhà trường sẽ thông báo công khai xét tuyển bổ sung (ngành, chỉ tiêu).

Để tham gia xét tuyển đợt 1, thí sinh nộp phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia theo quy định của sở GDĐT kèm theo lệ phí ĐKXT. Các đợt xét bổ sung, thí sinh thực hiện ĐKXT và nộp lệ phí theo quy định của Nhà trường, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ ĐKXT

a. Đối với các ngành ĐKXT dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia

- Phiếu ĐKXT (theo mẫu) có ghi rõ đợt xét tuyển. Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng, số trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất);

- Bản sao Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia năm 2018;

- Bản sao hợp lệ các loại giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

- Một phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh để Nhà trường thông báo kết quả xét tuyển.

b. Đối với các ngành ĐKXT dựa vào kết quả học tập năm lớp 12

   + Phiếu ĐKXT (theo mẫu);

   + Bản sao học bạ THPT;

         + Bản sao bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời;

         + Bản sao hợp lệ các loại giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

         + Một phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh để Nhà trường thông báo kết quả xét tuyển.

2. Thời gian, cách thức - địa điểm:

* Thời gian:

- Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia, các mốc thời gian nhận hồ sơ ĐKXT của thí sinh được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập năm lớp 12, Nhà trường sẽ bắt đầu thu hồ sơ ĐKXT khi thí sinh nhận được giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.

* Cách thức - địa điểm:

+ Cách 1: Nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo (tầng 2, Nhà Hiệu bộ - Trường Đại học Quảng Bình)

+ Cách 2: Nộp qua đường bưu điện (căn cứ vào dấu ngày gửi trên phong bì để tính thời gian nộp hồ sơ xét tuyển), Hồ sơ gửi về theo địa chỉ:

Bộ phận tuyển sinh - Phòng Đào tạo- Trường Đại học Quảng Bình

Số 312 Lý Thường Kiệt- TP. Đồng Hới- T.Quảng Bình

IX. LỆ PHÍ XÉT TUYỂN /THI TUYỂN

Nhà trường áp dụng mức thu lệ phí tuyển sinh theo khoản 1, 2, 3 thông tư 40/2015-TTLT-BTC-BGDĐT, cụ thể như sau:

- Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT Quốc gia để xét tuyển vào Trường: 30.000 đồng/nguyện vọng

- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng hoặc tuyển thẳng: 30.000 đồng/ nguyện vọng

- Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu hoặc các ngành có thi năng khiếu:

+ Đăng ký xét tuyển bằng phương thức xét tuyển: 30.000 đồng/ nguyện vọng

+ Đăng ký xét tuyển bằng phương thức thi tuyển các môn năng khiếu: 300.000 đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn năng khiếu).

X. TRÚNG TUYỂN VÀ NHẬP HỌC

1. Thí sinh trúng tuyển vào trường Đại học Quảng Bình phải xác nhận nhập học vào trường trong thời hạn quy định của Bộ GD&ĐT bằng cách gửi bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia đến trường bằng thư chuyển phát nhanh hoặc trực tiếp tại trường.

2. Thí sinh trúng tuyển vào trường Đại học Quảng Bình cần nộp bản sao hợp lệ những giấy tờ sau đây: Học bạ; Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp THPT đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước; Giấy khai sinh; Các minh chứng để được hưởng chế độ ưu tiên quy định trong văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT; Giấy triệu tập trúng tuyển.

Muốn biết thêm chi tiết, thí sinh truy cập vào website:

www.qbu.edu.vn hoặc www.quangbinhuni.edu.vn

Đường dây nóng phục vụ tuyển sinh: 0232.3824052 - 091.222.3773 (Trưởng khoa NLN)

Những tệp tin đính kèm:
ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Khoa Nông-Lâm-Ngư- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình